🔟Số thập phân
Cấu tạo, cách đọc - viết, so sánh và 4 phép tính với số thập phân; nhân chia với 10, 100, 1000 và làm tròn số.
Cấu tạo & cách đọc, viết số thập phân
Số thập phân gồm hai phần, ngăn cách bởi dấu phẩy:
• Phần nguyên (bên trái dấu phẩy).
• Phần thập phân (bên phải dấu phẩy).
Ví dụ 12,345: phần nguyên là 12; phần thập phân là 345.
Các hàng sau dấu phẩy: phần mười, phần trăm, phần nghìn...
Cách đọc: đọc phần nguyên, đọc "phẩy", rồi đọc phần thập phân.
Ví dụ 12,345 đọc là "mười hai phẩy ba trăm bốn mươi lăm".
Thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị không đổi: 0,5 = 0,50 = 0,500.
• Phần nguyên (bên trái dấu phẩy).
• Phần thập phân (bên phải dấu phẩy).
Ví dụ 12,345: phần nguyên là 12; phần thập phân là 345.
Các hàng sau dấu phẩy: phần mười, phần trăm, phần nghìn...
Cách đọc: đọc phần nguyên, đọc "phẩy", rồi đọc phần thập phân.
Ví dụ 12,345 đọc là "mười hai phẩy ba trăm bốn mươi lăm".
Thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị không đổi: 0,5 = 0,50 = 0,500.
So sánh số thập phân
Quy tắc so sánh:
• Bước 1: So sánh phần nguyên — số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn.
• Bước 2: Nếu phần nguyên bằng nhau, so sánh lần lượt từng hàng của phần thập phân từ trái sang phải (hàng phần mười, rồi phần trăm...).
Mẹo: có thể thêm 0 vào bên phải cho hai số có cùng số chữ số thập phân rồi so sánh như số tự nhiên. Ví dụ so 0,7 và 0,68 → viết 0,70 và 0,68 → 0,70 > 0,68.
• Bước 1: So sánh phần nguyên — số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn.
• Bước 2: Nếu phần nguyên bằng nhau, so sánh lần lượt từng hàng của phần thập phân từ trái sang phải (hàng phần mười, rồi phần trăm...).
Mẹo: có thể thêm 0 vào bên phải cho hai số có cùng số chữ số thập phân rồi so sánh như số tự nhiên. Ví dụ so 0,7 và 0,68 → viết 0,70 và 0,68 → 0,70 > 0,68.
Nhân, chia số thập phân với 10, 100, 1000
• Nhân với 10, 100, 1000...: chuyển dấu phẩy sang PHẢI 1, 2, 3... chữ số.
Ví dụ 3,72 × 100 = 372.
• Chia cho 10, 100, 1000...: chuyển dấu phẩy sang TRÁI 1, 2, 3... chữ số.
Ví dụ 3,72 ÷ 100 = 0,0372.
Nếu thiếu chữ số thì thêm số 0 vào cho đủ.
Ví dụ 3,72 × 100 = 372.
• Chia cho 10, 100, 1000...: chuyển dấu phẩy sang TRÁI 1, 2, 3... chữ số.
Ví dụ 3,72 ÷ 100 = 0,0372.
Nếu thiếu chữ số thì thêm số 0 vào cho đủ.
Làm tròn số thập phân
Làm tròn đến một hàng nào đó: nhìn chữ số ở hàng NGAY SAU hàng cần làm tròn.
• Nếu chữ số đó là 0, 1, 2, 3, 4 → giữ nguyên (làm tròn xuống).
• Nếu chữ số đó là 5, 6, 7, 8, 9 → tăng thêm 1 vào hàng cần làm tròn (làm tròn lên).
Bỏ các chữ số phía sau hàng đã làm tròn.
• Nếu chữ số đó là 0, 1, 2, 3, 4 → giữ nguyên (làm tròn xuống).
• Nếu chữ số đó là 5, 6, 7, 8, 9 → tăng thêm 1 vào hàng cần làm tròn (làm tròn lên).
Bỏ các chữ số phía sau hàng đã làm tròn.
💡 Ví dụ — Cộng & trừ số thập phân
Đề: Tính: 12,5 + 3,75 và 8,3 − 5,46.
Giải: Đặt tính thẳng dấu phẩy, các hàng thẳng cột (thêm 0 cho đủ chữ số).
12,50 + 3,75 = 16,25.
8,30 − 5,46 = 2,84.
12,50 + 3,75 = 16,25.
8,30 − 5,46 = 2,84.
💡 Ví dụ — Nhân số thập phân
Đề: Tính: 4,2 × 1,5.
Giải: Bước 1: Nhân như số tự nhiên (bỏ dấu phẩy): 42 × 15 = 630.
Bước 2: Đếm tổng số chữ số ở phần thập phân của hai thừa số: 4,2 có 1 chữ số, 1,5 có 1 chữ số → tổng 2 chữ số.
Bước 3: Tách dấu phẩy ở tích sao cho phần thập phân có 2 chữ số: 630 → 6,30.
Vậy 4,2 × 1,5 = 6,3.
Bước 2: Đếm tổng số chữ số ở phần thập phân của hai thừa số: 4,2 có 1 chữ số, 1,5 có 1 chữ số → tổng 2 chữ số.
Bước 3: Tách dấu phẩy ở tích sao cho phần thập phân có 2 chữ số: 630 → 6,30.
Vậy 4,2 × 1,5 = 6,3.
💡 Ví dụ — Chia số thập phân
Đề: Tính: 22,4 ÷ 5.
Giải: Chia số thập phân cho số tự nhiên: chia phần nguyên trước, khi hạ đến chữ số đầu của phần thập phân thì viết dấu phẩy vào thương rồi chia tiếp.
22,4 ÷ 5 = 4,48.
22,4 ÷ 5 = 4,48.
💡 Ví dụ — Nhân, chia với 10, 100, 1000
Đề: Tính nhanh: 5,6 × 100 và 47,3 ÷ 100.
Giải: 5,6 × 100: chuyển dấu phẩy sang phải 2 chữ số (thêm 0 cho đủ): 5,6 → 560.
47,3 ÷ 100: chuyển dấu phẩy sang trái 2 chữ số (thêm 0 phía trước): 47,3 → 0,473.
47,3 ÷ 100: chuyển dấu phẩy sang trái 2 chữ số (thêm 0 phía trước): 47,3 → 0,473.
💡 Ví dụ — Làm tròn số
Đề: Làm tròn số 7,864 đến hàng phần trăm và đến hàng phần mười.
Giải: Làm tròn đến hàng phần trăm (chữ số thứ 2 sau dấu phẩy): nhìn chữ số ngay sau là 4 (< 5) → giữ nguyên: 7,864 ≈ 7,86.
Làm tròn đến hàng phần mười (chữ số thứ 1 sau dấu phẩy): nhìn chữ số ngay sau là 6 (≥ 5) → tăng 1: 7,864 ≈ 7,9.
Làm tròn đến hàng phần mười (chữ số thứ 1 sau dấu phẩy): nhìn chữ số ngay sau là 6 (≥ 5) → tăng 1: 7,864 ≈ 7,9.
📌 Ghi nhớ
Khi cộng/trừ phải *đặt thẳng dấu phẩy*. Khi nhân thì *đếm tổng số chữ số thập phân* của hai thừa số để tách dấu phẩy ở tích. Nhớ: nhân với 10/100/1000 thì *dời phẩy sang phải*, chia thì *dời phẩy sang trái*. Thêm 0 vào cuối phần thập phân không làm đổi giá trị số!
Đọc xong rồi? Đánh dấu hoàn thành để nhận XP nhé!