🥭
← Tất cả bài học

📊Biểu đồ & xác suất

Đọc 3 loại biểu đồ (tranh, cột, hình quạt), tính số trung bình cộng, tỉ số và xác suất đơn giản của một sự kiện.

Đọc các loại biểu đồ

Có 3 loại biểu đồ thường gặp trong đề thi:

• Biểu đồ tranh: dùng hình vẽ (mỗi hình thay cho một số lượng nhất định). Nhớ đọc chú thích "mỗi hình ứng với bao nhiêu" rồi nhân lên.
• Biểu đồ cột: mỗi cột cao thấp khác nhau, đọc số ở trục đứng để biết giá trị từng cột. Cột càng cao thì giá trị càng lớn.
• Biểu đồ hình quạt (hình tròn): cả hình tròn là 100%. Mỗi phần (hình quạt) là một tỉ số phần trăm. Cộng tất cả các phần luôn bằng 100%.

Mẹo: đọc kĩ tên biểu đồ và đơn vị (người, kg, %, ...) trước khi tính.

Số trung bình cộng từ bảng số liệu

Số trung bình cộng = Tổng các số : Số các số hạng.

Với bảng số liệu, ta cộng tất cả giá trị lại rồi chia cho số lượng giá trị.
Ví dụ điểm 4 bài: 6, 7, 8, 9 → trung bình = (6 + 7 + 8 + 9) : 4 = 30 : 4 = 7,5.

Lưu ý: "số các số hạng" là đếm xem có bao nhiêu giá trị, không phải cộng chúng lại.

Tỉ số và khả năng xảy ra của một sự kiện

Tỉ số của A và B là kết quả của phép chia A : B (có thể viết dạng phân số AB).
Ví dụ: gieo xúc xắc 10 lần, có 4 lần ra mặt chẵn → tỉ số số lần ra mặt chẵn so với tổng số lần gieo là 410 = 25.

Khả năng xảy ra của một sự kiện có 3 mức:
• Chắc chắn: nhất định xảy ra (ví dụ: gieo xúc xắc luôn ra một số từ 1 đến 6).
• Có thể: có khi xảy ra, có khi không (ví dụ: gieo ra mặt số 5).
• Không thể: không bao giờ xảy ra (ví dụ: gieo ra mặt số 7).

Tính xác suất đơn giản bằng phân số

Khi các trường hợp có khả năng xảy ra như nhau:

Xác suất = Số trường hợp thuận lợiTổng số trường hợp.

• "Trường hợp thuận lợi" là những kết quả mà ta mong muốn (đúng theo yêu cầu đề).
• "Tổng số trường hợp" là tất cả kết quả có thể xảy ra.

Ví dụ: một hộp có 5 viên bi gồm 2 bi đỏ và 3 bi xanh, lấy ngẫu nhiên 1 viên. Khả năng lấy được bi đỏ là 25.
Nên rút gọn phân số nếu có thể.

💡 Ví dụ 1 — Đọc biểu đồ cột & trung bình cộng

Đề: Biểu đồ cột cho biết số quyển sách 4 bạn đọc trong tháng: An 8 quyển, Bình 5 quyển, Cường 6 quyển, Dung 9 quyển. Hỏi trung bình mỗi bạn đọc bao nhiêu quyển sách?

Giải: Tổng số sách 4 bạn đọc là:
8 + 5 + 6 + 9 = 28 (quyển).
Trung bình mỗi bạn đọc là:
28 : 4 = 7 (quyển).

💡 Ví dụ 2 — Đọc biểu đồ hình quạt (%)

Đề: Một lớp 40 học sinh tham gia khảo sát môn yêu thích. Biểu đồ hình quạt cho biết: Toán 45%, Văn 30%, Tiếng Anh 25%. Hỏi có bao nhiêu bạn thích môn Toán?

Giải: Cả hình tròn là 100% ứng với 40 học sinh.
Số bạn thích môn Toán là:
40 × 45 : 100 = 18 (bạn).
Kiểm tra: 45% + 30% + 25% = 100% (đúng).

💡 Ví dụ 3 — Gieo xúc xắc: tỉ số & xác suất

Đề: Bạn Lan gieo một con xúc xắc 6 mặt (đánh số từ 1 đến 6) tổng cộng 20 lần, trong đó có 8 lần ra mặt số chẵn.
a) Tìm tỉ số số lần ra mặt chẵn so với tổng số lần gieo.
b) Khi gieo 1 lần bất kì, tính xác suất ra mặt có số chia hết cho 3.

Giải: a) Tỉ số số lần ra mặt chẵn so với tổng số lần gieo là:
8 : 20 = 820 = 25.

b) Một con xúc xắc có 6 mặt: 1, 2, 3, 4, 5, 6 → tổng số trường hợp là 6.
Các số chia hết cho 3 là: 3 và 6 → có 2 trường hợp thuận lợi.
Xác suất ra mặt chia hết cho 3 là:
26 = 13.

💡 Ví dụ 4 — Khả năng xảy ra & xác suất rút bi

Đề: Một hộp có 12 viên bi giống hệt nhau gồm 3 bi đỏ, 4 bi vàng và 5 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên.
a) Khả năng lấy được bi tím là gì (chắc chắn / có thể / không thể)?
b) Tính xác suất lấy được bi xanh.

Giải: a) Trong hộp không có bi tím nào nên lấy được bi tím là không thể.

b) Tổng số bi là:
3 + 4 + 5 = 12 (viên).
Số bi xanh (trường hợp thuận lợi) là 5.
Xác suất lấy được bi xanh là:
512.

📌 Ghi nhớ

Khi đọc biểu đồ hình quạt nhớ kiểm tra tổng các phần = 100%. Với xác suất, luôn xác định rõ *tổng số trường hợp* (mẫu số) và *số trường hợp thuận lợi* (tử số), rồi rút gọn phân số. Đừng nhầm: tỉ số tính từ kết quả đã gieo thực tế (8 : 20), còn xác suất tính từ tất cả khả năng có thể của 1 lần gieo.

Đọc xong rồi? Đánh dấu hoàn thành để nhận XP nhé!